BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 02  năm 2010

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xă Nông nghiệp, Lâm nghiệp,

Ngư nghiệp và Nghề muối

         

 

- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

- Căn cứ Luật Hợp tác xă số 18/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

          - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ - CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

          - Căn cứ Nghị định 129/2004/NĐ - CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.

          Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xă Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối như sau:

 

Phần I

 QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho các Hợp tác xă Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối (Gọi chung là Hợp tác xă Nông nghiệp, viết tắt là “HTX”).                                                            

Điều 2. Căn cứ áp dụng

Hệ thống kế toán áp dụng cho các Hợp tác xă Nông nghiệp được hướng dẫn trong Thông tư này trên cơ sở Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và Vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Sau đây gọi tắt là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, HTX thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ - CP ngày 31/5/2004 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Nhỏ và Vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Điều 3. Công khai tài chính

1. Nội dung công khai tài chính của HTX, gồm

- T́nh h́nh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Kết quả hoạt động kinh doanh;

- Trích lập và sử dụng các quỹ;

- Thu nhập của xă viên và người lao động.

2. Trách nhiệm, h́nh thức và thời hạn công khai tài chính

- Chủ nhiệm HTX có trách nhiệm báo cáo t́nh h́nh tài chính hàng năm cho Ban quản trị HTX. Ban quản trị HTX có trách nhiệm công khai tài chính trước Đại hội xă viên.

- Việc công khai tài chính được thực hiện theo các h́nh thức:

+ Thông báo bằng văn bản;

+ Niêm yết;

+ Các h́nh thức khác theo quy định của pháp luật.

- HTX phải công khai tài chính năm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

 

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

          I. Hệ thống tài khoản kế toán

Điều 4. Quy định áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán

 Các HTX thực hiện Hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và Vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC với những quy định sửa đổi, bổ sung trong Thông tư này như sau:

1. Đổi tên một số tài khoản kế toán và bổ sung các tài khoản cấp 2 như sau:

1.1. Đổi tên Tài khoản 131- “Phải thu của khách hàng” thành “Phải thu”

Tài khoản 131 có 3 TK cấp 2:

          + TK 1311 - Phải thu của xă viên;

          + TK 1312 - Phải thu của khách hàng ngoài HTX;

          + TK 1318 - Phải thu khác.

1.2. Đổi tên Tài khoản 311 - “Vay ngắn hạn” thành “Vay”

Tài khoản 311 có 2 TK cấp 2:

          + TK 3111 - Vay ngắn hạn;

          + TK 3112 - Vay dài hạn.

1.3. Đổi tên các Tài khoản: 4111 - “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” thành “Nguồn vốn góp của xă viên”; 4112 - “Thặng dư vốn cổ phần” thành “Nguồn vốn tích luỹ của HTX”; 4118 - “Vốn khác” thành “Nguồn vốn khác”.

1.4. Đổi tên Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu”

Tài khoản 511 có 3 TK cấp 2:

          + TK 5111 - Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ cho xă viên;

          + TK 5112 - Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh;

          + TK 5118 - Doanh thu từ các hoạt động  khác.

1.5. Đổi tên Tài khoản 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” thành “Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ”

Tài khoản 515 có 2 TK cấp 2:

          + TK 5151 - Doanh thu hoạt động tài chính;

          + TK 5152 - Doanh thu hoạt động tín dụng nội bộ.

1.6. Đổi tên Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán” thành “Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ”

Tài khoản 632 có 2 TK cấp 2:

          + TK 6321 - Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán cho xă viên;

          + TK 6322 - Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán ngoài HTX.

1.7. Đổi tên Tài khoản 635 - “Chi phí tài chính” thành “Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ”

Tài khoản 635 có 2 TK cấp 2:

          + TK 6351 - Chi phí hoạt động tài chính;

          + TK 6352 - Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.

1.8. Đổi tên Tài khoản 6421 - “Chi phí bán hàng” thành “Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ”; đổi tên Tài khoản 6422 - “Chi phí quản lư doanh nghiệp” thành “Chi phí quản lư hợp tác xă”

1.9. Đổi tên Tài khoản 157- “Hàng gửi đi bán” thành “ Sản phẩm, hàng hóa gửi đi bán”.

2. Gộp tài khoản kế toán

 Gộp các Tài khoản 155 - “Thành phẩm”; Tài khoản 156 - “Hàng hoá”, thành Tài khoản 155 - “Sản phẩm, hàng hoá”

Tài khoản 155 có 2 TK cấp 2:

          + TK 1551 - Sản phẩm;

          + TK 1552 - Hàng hóa.

3. Đổi số hiệu và phân loại lại Tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành Tài khoản 353

Tài khoản 353 có 2 Tài khoản cấp 2:

+ TK 3531 - Quỹ khen thưởng;

+ TK 3532 - Quỹ phúc lợi.

4. Bổ sung các Tài khoản sau

4.1. Tài khoản cấp 1 (trong Bảng Cân đối kế toán)

a. Tài khoản 122 - Cho xă viên vay

Tài khoản 122 có 3 Tài khoản cấp 2:

+ TK 1221 - Cho xă viên vay trong hạn;

+ TK 1222 - Cho xă viên vay quá hạn;

+ TK 1223 - Khoanh nợ cho xă viên vay.

b. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ;

Tài khoản 136 có 2 Tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc;

+ Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác.

c. Tài khoản 322 - Tiền gửi của xă viên;

d. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ;

đ. Tài khoản 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ.

4.2. Tài khoản cấp 2 của TK 334

a. Tài khoản 3341 - Phải trả xă viên;

b. Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác.

4.3. Tài khoản cấp 2 của TK 411

a. Tài khoản 4113 - Nguồn vốn nhận liên doanh;

b. Tài khoản 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước.

4.4. Tài khoản cấp 2 của TK 418

a. Tài khoản 4181 - Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh;

b. Tài khoản 4182 - Quỹ dự pḥng;

c. Tài khoản 4188 - Quỹ khác.

4.5. Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán

- Tài khoản 005 - Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng;

- Tài khoản 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay;

- Tài khoản 008 - Lăi cho vay quá hạn chưa thu được.

5. Không dùng một số Tài khoản kế toán sau

- Tài khoản 1113, 1123 - Vàng, bạc, kim khí quư, đá quư;

- Tài khoản 1591 - Dự pḥng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn;

- Tài khoản 138  -  Phải thu khác;

- Tài khoản  2112 - Tài sản cố định thuê tài chính;

- Tài khoản  TK 2142 - Hao ṃn TSCĐ thuê tài chính;

- Tài khoản  217 - Bất động sản đầu tư;

- Tài khoản 2147 - Hao ṃn bất động sản đầu tư;

- Tài khoản 229 - Dự pḥng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn;

- Tài khoản 244 - Kư quỹ, kư cược dài hạn;

- Tài khoản  315 - Nợ dài hạn đến hạn trả;

- Tài khoản 335 - Chi phí phải trả;

- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết;

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn;

- Tài khoản 341 - Vay, nợ dài hạn;

- Tài khoản 351 - Quỹ dự pḥng trợ cấp mất việc làm;

- Tài khoản 352 - Dự pḥng phải trả;

- Tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ;

- Tài khoản 611 - Mua hàng;

- Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất.

Điều 5. Danh mục tài khoản kế toán (Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư)

Trường hợp HTX cần bổ sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, kư hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

Các HTX có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán đă quy định trong Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lư của HTX mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

Điều 6.  Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của HTX

1. Tài khoản 122 - Cho xă viên vay

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và t́nh h́nh tăng, giảm các khoản tiền cho xă viên vay của HTX có hoạt động tín dụng nội bộ.

1.1.  Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau

1.1.1. Tài khoản 122 - Cho xă viên vay - chỉ sử dụng ở những HTX có thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật. Việc cho vay, thu hồi nợ vay, lăi suất cho vay,… phải tuân thủ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động tín dụng nội bộ của HTX.

1.1.2. Chỉ hạch toán phần nợ gốc vào Tài khoản 122 - Cho xă viên vay, c̣n tiền lăi cho vay hạch toán vào TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (TK 5152).

1.1.3. Kế toán HTX (Bộ phận theo dơi hoạt động tín dụng nội bộ) phải mở sổ theo dơi các khoản tiền cho vay theo từng xă viên vay về nợ gốc, trong đó: nợ trong hạn, quá hạn, khoanh nợ hoặc được phép xóa nợ, lăi và việc thanh toán các khoản tiền đó.

1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 122 - Cho xă viên vay

Bên Nợ:

Số tiền đă cho xă viên vay.

Bên Có:

- Số tiền nợ gốc xă viên đă trả;

- Số tiền gốc cho xă viên vay được Ban quản trị HTX cho phép xoá nợ.

Số dư bên Nợ:

 Số tiền gốc cho xă viên vay chưa đến hạn trả hoặc đă đến hạn nhưng xă viên chưa trả.

Tài khoản 122 - Cho xă viên vay, có 3 TK cấp 2:

- TK 1221- Cho xă viên vay trong hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay và t́nh h́nh thu hồi các khoản cho xă viên vay trong hạn;

- TK 1222 - Cho xă viên vay quá hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho xă viên vay đă quá hạn trả nợ nhưng chưa trả được;

- TK 1223 - Khoanh nợ cho xă viên vay: Tài khoản này phản ánh các khoản cho xă viên vay nhưng xă viên không có khả năng trả nợ hoặc gặp rủi ro trong quá tŕnh sử dụng vốn được khoanh nợ chờ xử lư.

1.3.  Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.1. Khi xuất tiền cho xă viên vay, căn cứ hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay và chứng từ xuất tiền cho vay, ghi:

Nợ TK 122 - Cho xă viên vay (1221)

          Có các TK 111, 112.

Đối với các khoản vay phải có đảm bảo bằng tài sản, căn cứ vào biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố, ghi:

Nợ TK 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay.

1.3.2.  Số tiền lăi cho vay thu được, căn cứ chứng từ thu tiền lăi, ghi:

Nợ các TK 111, 112

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (5152).

          1.3.3. Khi thu hồi khoản tiền cho xă viên vay (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng), căn cứ số tiền thu được, ghi:

          Nợ các TK 111, 112

                   Có TK 122 - Cho xă viên vay (Số tiền gốc cho xă viên vay).

          Đồng thời, kế toán xóa nợ trên Hợp đồng tín dụng bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột “Số tiền trả nợ”, rút số dư. Hợp đồng tín dụng đă thu hết nợ (Số dư bằng 0) th́ được xuất khỏi hồ sơ tín dụng đóng thành tập riêng, sau đó làm thủ tục xuất đối với tài sản thế chấp, cầm cố của xă viên, ghi:

Có TK 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay.

1.3.4. Khi đến hạn trả nhưng xă viên vay vốn chưa trả nợ và không gia hạn nợ th́ khoản nợ vay được chuyển sang nợ quá hạn, ghi:

Nợ TK 1222 - Cho xă viên vay quá hạn

          Có TK 1221 - Cho xă viên vay trong hạn.

1.3.5. Khi chuyển các khoản cho vay xă viên không có khả năng trả nợ hoặc bị rủi ro thiệt hại vốn vay từ các nguyên nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh…) được Ban quản trị HTX cho chuyển sang khoanh nợ chờ xử lư, ghi:

Nợ TK 1223 - Khoanh nợ cho xă viên vay

          Có TK 1222 - Cho xă viên vay quá hạn

          Có TK 1221 - Cho xă viên vay trong hạn.

1.3.6. Khi có quyết định của Ban quản trị HTX xóa nợ và được bù đắp bằng Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng, căn cứ vào hồ sơ, ghi:

Nợ TK 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng

          Có TK 122 - Cho xă viên vay.

2. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và t́nh h́nh thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc (do HTX thành lập) về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các khoản mà đơn vị thuộc HTX có nghĩa vụ nộp lên cho HTX hoặc HTX phải trả cho doanh nghiệp phụ thuộc.

2.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

2.1.1. Phạm vi và nội dung phản ánh của Tài khoản 136 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới. Trong đó, đơn vị cấp trên là HTX, đơn vị cấp dưới là doanh nghiệp được HTX giao vốn, có tổ chức công tác kế toán riêng.

2.1.2. Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khoản 136 bao gồm:

- Vốn, quỹ hoặc kinh phí đă giao, đă cấp cho doanh nghiệp trực thuộc;

- Vốn kinh doanh cho doanh nghiệp trực thuộc vay không tính lăi;

- Các khoản doanh nghiệp trực thuộc phải nộp lên cấp trên theo quy định;

- Các khoản nhờ doanh nghiệp trực thuộc thu hộ;

- Các khoản đă giao cho doanh nghiệp trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;

2.1.3. Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dơi riêng từng khoản phải thu nội bộ.

2.1.4. Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”, Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” (Theo chi tiết từng đối tượng).

Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch phải t́m nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

Bên Nợ:

- Số vốn kinh doanh đă giao cho doanh nghiệp trực thuộc;

- Số tiền HTX phải thu về, các khoản doanh nghiệp trực thuộc phải nộp;

- Số tiền doanh nghiệp trực thuộc phải thu về, các khoản HTX phải giao xuống;

- Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp trực thuộc .

Bên Có:

- Thu hồi vốn, quỹ ở doanh nghiệp trực thuộc;

- Số tiền đă thu về các khoản phải thu của doanh nghiệp trực thuộc;

- Bù trừ phải thu với phải trả của cùng một đối tượng.

Số dư bên Nợ:

 Số nợ c̣n phải thu ở doanh nghiệp trực thuộc .

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở HTX để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở doanh nghiệp trực thuộc do HTX giao trực tiếp hoặc h́nh thành bằng các phương thức khác.

- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác của HTX đối với doanh nghiệp trực thuộc hoặc các khoản doanh nghiệp phải thu HTX ngoài vốn.

2.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

2.3.1. Khi HTX giao vốn kinh doanh cho doanh nghiệp trực thuộc, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

          Có các TK 111, 112...

2.3.2. Trường hợp giao vốn kinh doanh cho doanh nghiệp trực thuộc bằng tài sản cố định, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Nợ TK 214 - Hao ṃn tài sản cố định ( Giá trị hao ṃn của TSCĐ)

          Có TK 211 - Tài sản cố định hữu h́nh (Nguyên giá).

2.3.3. Căn cứ vào số vốn kinh doanh do doanh nghiệp trực thuộc nộp lên về số vốn kinh doanh tăng do mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

          Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

2.3.4. Cuối kỳ nếu HTX bổ sung vốn từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp trực thuộc, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

          Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

2.3.5. Trường hợp doanh nghiệp trực thuộc phải hoàn vốn kinh doanh cho HTX, khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi:

Nợ các TK 111,112...

          Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).

2.3.6. Khoản phải thu về lăi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở doanh nghiệp trực thuộc, ghi:

Nợ các TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

          Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.

2.3.7. Khi nhận được tiền của doanh nghiệp trực thuộc nộp lên về nộp lăi kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111, 112...

          Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).

2.3.8. Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ cho doanh nghiệp trực thuộc, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

          Có TK 111,112...

2.3.9. Khi thực nhận tiền của doanh nghiệp trực thuộc chuyển trả về các khoản chi hộ, trả hộ, ghi:

Nợ TK 111,112...

          Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).

2.3.10. Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải trả nội bộ ngoài vốn của cùng một đối tượng:

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

          Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).

3. Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ  của HTX và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đă hoàn thành.

3.1.  Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các quy định sau

3.1.1. Chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hạch toán trên Tài khoản 154 phải được chi tiết theo ngành nghề, sản phẩm hoặc từng dịch vụ mà HTX có tổ chức kinh doanh.

3.1.2. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất bán và chi phí quản lư HTX.

3.1.3. Giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp được xác định vào cuối vụ hoặc cuối năm.

3.1.4. Nội dung chi phí sản xuất của một số ngành nghề, dịch vụ:

3.1.4.1. Dịch vụ tưới tiêu nước gồm các khoản chi phí chủ yếu sau:

- Tiền nước phải trả cho các công ty thuỷ nông;

- Tiền điện, xăng dầu chạy máy bơm;

- Khấu hao trạm bơm và hệ thống kênh mương dẫn nước do HTX đầu tư vốn;

- Chi phí nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh mương;

- Chi phí sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn trạm bơm, máy bơm;

- Tiền công lao động xă viên vận hành máy và điều phối nước;

- Các khoản chi phí trực tiếp như lăi tiền vay…

3.1.4.2. Dịch vụ pḥng trừ sâu bệnh:

- Các loại thuốc sử dụng pḥng trừ sâu bệnh cho cây trồng;

- Nhiên liệu chạy máy phun thuốc sâu;

- Khấu hao máy bơm thuốc sâu;

- Chi phí dụng cụ cầm tay, quần áo, dụng cụ pḥng hộ lao động;

- Chi phí sửa chữa máy bơm và b́nh bơm thuốc trừ sâu;

- Chi phí tiền công lao động và các khoản bồi dưỡng độc hại;

- Các khoản chi phí trực tiếp khác như lăi tiền vay.

3.1.4.3. Dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp và bao tiêu sản phẩm cho các hộ có các khoản chi phí chủ yếu sau:

- Các khoản chi về vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa từ nơi mua về kho HTX và các khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ vật tư, hàng hóa;

- Khấu hao nhà kho, phương tiện vận chuyển của bộ phận dịch vụ;

- Lăi tiền vay phải trả;

- Tiền công cán bộ, xă viên trực tiếp hoạt động dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm;

- Các khoản chi phí trực tiếp khác.

Không phản ánh vào chi phí dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp giá vốn (giá mua vào) của vật tư, hàng hóa và sản phẩm nhận bao tiêu cho các hộ.

3.1.4.4. Hoạt động nhận hàng về gia công, như: May mặc, dệt thảm, thêu ren…có các chi phí sản xuất sau:

- Các khoản chi phí liên quan đến việc đi nhận, trả hàng sau khi gia công xong như chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa…;

- Các loại vật liệu do HTX bỏ ra trong quá tŕnh gia công;

- Tiền công lao động của xă viên trực tiếp gia công;

- Chi phí về điện, nhiên liệu sử dụng trong quá tŕnh gia công;

- Khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng;

- Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị;

- Các khoản chi phí trực tiếp khác (như lăi tiền vay..).

Không phản ánh vào chi phí gia công giá trị nguyên vật liệu của người giao gia công.

3.1.4.5. Hoạt động chế biến nông, lâm sản: Chi phí sản xuất gồm các khoản sau:

- Giá trị nguyên vật liệu chính đưa vào chế biến;

- Các loại nguyên vật liệu phụ sử dụng trong quá tŕnh chế biến;

- Chi phí về điện, nhiên liệu (than, củi, xăng dầu) sử dụng để chạy máy và chế biến sản phẩm;

- Chi phí sửa chữa máy móc; 

- Khấu hao nhà xưởng, máy móc sử dụng trong sản xuất chế biến;

- Tiền công lao động trực tiếp sản xuất;

- Các khoản chi trực tiếp khác.

3.1.4.6. Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, chi phí sản xuất gồm:

- Giống;

- Phân bón;

- Chi phí pḥng từ sâu bệnh cho cây trồng;

- Chi phí làm đất;

- Chi phí tưới nước;

- Tiền công lao động;

- Khấu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa tài sản chuyên dùng cho sản xuất nông, lâm nghiệp;

- Các khoản chi phí trực tiếp khác.

3.1.4.7. Hoạt động nuôi trồng thủy sản, chi phí gồm các khoản:

- Con giống;

- Thuốc pḥng trừ dịch bệnh;

- Khấu hao tài sản cố định;

- Chi phí sửa chữa tài sản;

- Chi phí trực tiếp khác (như lăi tiền vay...).

3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bên Nợ:

- Các chi phí trực tiếp của sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh.

Bên có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đă sản xuất, chế biến xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đă hoàn thành cung cấp cho các hộ xă viên, khách hàng.

Số dư bên Nợ:

Chi phí sản xuất, kinh doanh c̣n dở dang cuối kỳ.

3.3 Phương pháp kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

3.3.1. Hạch toán dịch vụ tưới tiêu nước

3.3.1.1. Chi phí tu bổ, nạo vét kênh mương dẫn nước (sửa chữa tu bổ thường xuyên), ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 Có TK 334 - Phải trả cho xă viên và người lao động trong HTX (Tiền công lao động xă viên và tiền công thuê ngoài)

           Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

           Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

           Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Khoán gọn cho bên ngoài sửa chữa, nạo vét).

3.3.1.2. Xuất phụ tùng sửa chữa, thay thế máy bơm, trạm bơm, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

3.3.1.3. Khi mua xăng, dầu sử dụng cho máy bơm, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có các TK 111,112,141,331.

3.3.1.4. Tiền điện và thuỷ lợi phí phải trả cho chi nhánh điện và công ty thuỷ nông, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

3.3.1.5. Khi xác định tiền công lao động phải trả cho xă viên vận hành máy và điều phối nước, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 334 - Phải trả xă viên và người lao động trong HTX.

3.3.1.6. Định kỳ, tính khấu hao máy bơm, trạm bơm, kênh mương dẫn nước, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 214 - Hao ṃn TSCĐ.

3.3.1.7. Phân bổ dần chi phí trả trước vào chi phí sản xuất trong năm (Chi phí sửa chữa lớn kênh mương, máy bơm, trạm bơm), ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

            Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

3.3.1.8. Cuối kỳ xác định số dịch vụ tưới tiêu nước hoàn thành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

            Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3.3.2. Hạch toán dịch  vụ pḥng trừ sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi

3.3.2.1. Về thuốc pḥng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi:

- Nếu HTX mua về dự trữ trong kho, khi xuất kho ra sử dụng, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi)

            Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

-         Nếu HTX mua về sử dụng ngay không nhập kho, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

            Có TK 111 - Tiền mặt (Thanh toán bằng tiền mặt)

            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Thanh toán bằng chuyển khoản)

3.3.2.2. Xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng (B́nh bơm thuốc sâu…)

- Khi xuất kho, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

            Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 005 - Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng.

- Xác định số phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi)

            Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

3.3.2.3. Đối với HTX có sử dụng  máy bơm thuốc trừ sâu chạy bằng xăng dầu

- Chi phí về xăng dầu chạy máy, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi)

            Có TK 111 - Tiền mặt (Mua xăng bằng tiền mặt sử dụng ngay)

            Có TK 141 - Tạm ứng (Thanh toán tạm ứng tiền mua xăng)

            Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Xuất xăng dầu trong kho ra sử dụng).

- Định kỳ, tính khấu hao máy bơm thuốc trừ sâu, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi)

            Có TK 214 - Hao ṃn tài sản cố định.

          3.3.2.4.  Xác định số tiền công lao động phải thanh toán cho xă viên, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ bảo vệ cây trồng vật nuôi)

                   Có TK 334 - Phải trả xă viên và người lao động trong HTX.

          3.3.2.5. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí dịch vụ pḥng trừ sâu bệnh đă hoàn thành vào Tài khoản giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

            Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3.3.3. Hạch toán dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp

3.3.3.1. HTX mua vật tư nông nghiệp về nhập kho:

-  Khi vật tư mua đă về nhập kho, ghi:

Nợ TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa (Nhập kho hàng hóa) (Giá hóa đơn) (1552)

            Có TK 111 - Tiền mặt (Mua bằng tiền mặt )

            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Thanh toán bằng chuyển khoản)

            Có TK 331 - Phải trả người bán (Mua chưa thanh toán).

-  Khi xuất vật tư cung cấp cho các hộ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

            Có TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa (1552) (Giá xuất kho).

Đồng thời căn cứ hóa đơn, phản ánh doanh thu, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Bán thu tiền ngay)

Nợ TK 131 - Phải thu (1311 - Phải thu của xă viên)

            Có TK 511 - Doanh thu (Giá bán) (5111).

- Chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bán hàng:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lư kinh doanh (6421)

            Có TK 111 - Tiền mặt (Chi phí vận chuyển )

            Có TK 141 - Tạm ứng (Thanh toán tạm ứng tiền vận chuyển)

            Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi phí vận chuyển c̣n nợ chưa thanh toán).

3.3.3.2. HTX mua vật tư về giao ngay cho các hộ (Đội, tổ):

-  Khi vật tư về tới HTX giao ngay cho các đội, tổ, các hộ theo số lượng đă kư kết, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ (Chi tiết dịch vụ cung cấp vật tư) (Theo giá mua trên hóa đơn)

            Có TK 111 - Tiền mặt (Trả bằng tiền mặt )

            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Thanh toán bằng chuyển khoản)

            Có TK 331 - Phải trả người bán (Chưa thanh toán tiền).

Đồng thời phản ánh doanh thu cung cấp vật tư nông nghiệp cho các hộ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Bán thu tiền ngay)

Nợ TK 131 - Phải thu (1311 - Phải thu của xă viên)

            Có TK 511 - Doanh thu (Giá bán) (5111).

-  Chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bán hàng (nếu có), ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lư kinh doanh (6421)

            Có TK 111 - Tiền mặt (Chi phí vận chuyển )

            Có TK 141 - Tạm ứng (Thanh toán tạm ứng tiền vận chuyển)

            Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi phí vận chuyển c̣n nợ chưa thanh toán).

3.3.4. Hạch toán dịch vụ sản xuất và cung cấp hạt giống cho các hộ

3.3.4.1. Trường hợp HTX đi mua giống mới ở công ty giống cây trồng về bán cho các hộ:

-  Khi mua hạt giống về nhập kho, ghi:

Nợ TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa (1552)

            Có TK 111 - Tiền mặt (Mua bằng tiền mặt )

            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Thanh toán bằng chuyển khoản)

            Có TK 331 - Phải trả cho người bán (C̣n nợ chưa thanh toán).

- Khi xuất kho hạt giống bán cho các hộ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ (Chi tiết dịch vụ giống)

            Có TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa (1552).

- Trường hợp mua hạt giống về giao ngay cho các hộ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ (Chi tiết dịch vụ giống)

Có TK 111 - Tiền mặt (Mua bằng tiền mặt )

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Thanh toán bằng chuyển khoản)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (C̣n nợ chưa thanh toán).

Đồng thời ghi nhận doanh thu về bán hạt giống cho các hộ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Bán thu tiền ngay)

Nợ TK 131 - Phải thu (1311 - Phải thu của xă viên)

            Có TK 511 - Doanh thu (Giá bán) (5111).

- Chi phí vận chuyển giống và các chi phí khác liên quan đến việc đi nhận giống, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lư kinh doanh (6421)

Có các TK 111, 112, 141, 331....

          - Các chi phí phát sinh trong quá tŕnh bảo quản, bán giống, ghi:

          Nợ TK 642 - Chi phí quản lư kinh doanh (6421)

                   Có TK 334 - Phải trả xă viên và người lao động trong HTX (3341)

                   Có TK 214 - Hao ṃn TSCĐ

                   Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

3.3.4.2. Trường hợp HTX nhận giống mới về giao cho một số hộ có kinh nghiệm để sản xuất nhân giống. Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng giữa HTX với các hộ sản xuất giống mà HTX có thể đầu tư thêm chi phí cho các hộ và mua lại toàn bộ số giống của các hộ sản xuất ra để cung cấp đại trà.

- Khi HTX nhận giống do mua ngoài về giao cho các hộ xă viên gia công nhân giống cho HTX, khi giao giống, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi tiết dịch vụ cung cấp giống)

           Có các TK 111,141,331.

-         Các chi phí HTX phải trả cho các hộ xă viên gia công giống, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

          Có TK 331 - Phải trả người bán

          Có TK 111- Tiền mặt.

-         Khi các hộ gia công giống xong giao giống trả lại cho HTX, ghi:

Nợ TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa (1551)

          Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

-         Khi HTX xuất giống bán cho các hộ xă viên:

+ Phản ánh giá vốn số giống HTX xuất bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ (6321)

          Có TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa (1551).

+ Phản ánh doanh thu về bán giống, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Bán thu tiền ngay)

Nợ TK 131 - Phải thu (1311 - Phải thu của xă viên)

Có TK 511 - Doanh thu (Chi tiết dịch vụ cung cấp giống) (5111).

          - Trường hợp HTX đổi giống cho các hộ xă viên:

          + Khi xuất giống ra đổi giống khác về, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

          Có TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa.

+ Phản ánh doanh thu của số giống mang đi trao đổi theo giá trị hợp lư, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu

          Có TK 511 - Doanh thu.

+ Khi nhận giống do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị giống nhận về theo giá trị hợp lư, ghi:

Nợ TK 152, 155

          Có TK 131 - Phải thu.

+ Trường hợp HTX phải trả thêm tiền cho xă viên, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu

          Có TK 111 - Tiền mặt.

+ Trường hợp xă viên phải  trả thêm tiền cho HTX, ghi:

Nợ TK 111

          Có TK 131 - Phải thu.

3.3.5. Hạch toán các nghiệp vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

3.3.5.1. Thu tiền đóng góp của hộ xă viên (đóng theo các tiêu thức do HTX quy định) để h́nh thành quỹ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư của HTX, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu bằng tiền mặt)

Nợ TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa (Nếu thu bằng sản phẩm)

            Có TK 338 - Phải trả khác (Chi tiết quỹ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư).

2.3.5.2. Khi chi bồi dưỡng cho báo cáo viên hướng dẫn kỹ thuật, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả khác (Chi tiết quỹ khuyến nông, khuyến lâm)

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335 - Thuế TNCN số tiền khấu trừ tại nguồn)

            Có TK 111 - Tiền mặt.

3.3.6. Hạch toán sản xuất, chế biến nông sản hoặc sản xuất ngành nghề

3.3.6.1. Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng sản xuất, kinh doanh ngành nghề hoặc chế biến nông sản thuê ngoài gia công vật liệu, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

3.3.6.2. Các khoản chi phí trả trước  phân bổ vào chi phí ngành nghề, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

3.3.6.3. Tiền công phải trả cho xă viên hoặc lao động thuê ngoài, ghi:

 Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 334 - Phải trả xă viên và người lao động trong HTX.

3.3.6.4. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh ngành nghề hoặc chế biến nông sản, ghi:

 Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 214 - Hao ṃn TSCĐ.

3.3.6.5. Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, chi phí bốc xếp, vận chuyển, tiền thuê TSCĐ…), chi phí khác bằng tiền phát sinh trực tiếp ở các bộ phận sản xuất ngành nghề hoặc chế biến nông sản, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

            Có TK 111 - Tiền mặt

            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

            Có TK 331 - Phải trả người bán (Dịch vụ mua ngoài).

3.3.6.6. Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho, ghi:

Nợ TK 155 - Sản phẩm, hàng hóa

            Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3.3.6.7. Trường hợp sản phẩm sản xuất xong không nhập kho chuyển thẳng vào tiêu thụ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

            Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3.3.7. Hạch toán cho thuê tài sản hoặc khoán gọn

- Một số HTX có cơ sở vật chất không sử dụng đến cho các bộ phận, cá nhân trong và ngoài HTX thuê.

- Có những HTX đứng ra với tư cách pháp nhân để giao dịch kư kết hợp đồng, c̣n việc sản xuất kinh doanh khoán gọn cho 1 tổ, 1 nhóm tự kinh doanh. Cuối vụ, cuối năm nộp cho HTX 1 khoản theo quy định (có thể trong đó có cả phần nộp thuế, nộp khấu hao, nộp quỹ HTX…).

Các trường hợp trên HTX hạch toán phần chi phí và số thu về như sau:

3.3.7.1. Các khoản chi phí cho hoạt động này (Chủ yếu là khấu hao TSCĐ), ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 214 - Hao ṃn TSCĐ

Có các TK khác (Chi phí khác có liên quan)

3.3.7.2. Số thu về cho thuê tài sản, về khoán gọn người nhận khoán phải nộp, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 131 - Phải thu

 Có TK 511 - Doanh thu.

3.3.7.3. Các bút toán c̣n lại khác tương tự như các phần trên.

3.3.8. Hạch toán đi thuê Tài sản cố định (Thuê hoạt động)

Tài sản cố định thuê hoạt động là tài sản thuê để sử dụng, hết thời hạn hợp đồng thuê sẽ hoàn trả người cho thuê, bao gồm: những TSCĐ thuê của cá nhân, đơn vị khác hoặc TSCĐ thuê của UBND xă (Kể cả những TSCĐ của các HTX cũ trước đây đă giao cho UBND xă quản lư).

- Giá trị tài sản đi thuê theo hợp đồng hạch toán trên Tài khoản 001 “Tài sản thuê ngoài” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối).

- Tài sản đi thuê, HTX sử dụng không phải trích khấu hao.

- Tiền đi thuê tài sản phải trả HTX hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí quản lư HTX (Kể cả tiền thuê hay số khấu hao HTX phải trả cho UBND xă về số tài sản của HTX cũ do UBND xă quản lư).

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Nếu tài sản dùng cho SXKD )

Nợ TK 642 - Chi phí quản lư kinh doanh (Nếu tài sản dùng cho quản lư HTX)

Có các TK 111, 112, 331.        

4. Tài khoản 322 - Tiền gửi của xă viên

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền xă viên gửi vào HTX để được hưởng lăi suất theo h́nh thức tín dụng nội bộ.

Kế toán Tài khoản này phải mở sổ theo dơi chi tiết cho từng xă viên gửi tiền theo các chỉ tiêu : Ngày gửi tiền, số tiền gửi, thời hạn gửi, lăi suất được hưởng,…

4.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 322 - Tiền gửi của xă viên.

Bên Nợ:

 Số tiền xă viên rút ra.

Bên Có:

 Số tiền xă viên gửi vào.

Số dư bên Có:

Số tiền của xă viên hiện c̣n gửi tại HTX.

4.2.  Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

4.2.1. Khi nhận tiền gửi của xă viên, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 322 - Tiền gửi của xă viên.

          4.2.2. Khi đến kỳ nhận lăi, chi tiền lăi cho xă viên hoặc xă viên đề nghị nhập lăi vào gốc tiền gửi, ghi:

          Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (6352)

                   Có TK 111, 112... (Chi tiền lăi cho xă viên)

                   Có TK 322 - Tiền gửi của xă viên (Nhập lăi vào gốc).

4.2.3. Khi xă viên rút khoản tiền gửi đến hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, căn cứ vào giấy lĩnh tiền mặt hoặc giấy đề nghị chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 322 - Tiền gửi của xă viên

Có các TK 111, 112,…

          5. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ

          Tài khoản này dùng để phản ánh t́nh h́nh thanh toán các khoản phải trả giữa HTX và doanh nghiệp trực thuộc (do HTX thành lập) về các khoản phải trả, phải nộp hoặc các khoản HTX đă chi hộ, thu hộ các doanh nghiệp trực thuộc.

          5.1. Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau

          5.1.1. Tài khoản 336 chỉ phản ánh các nội dung kinh tế về quan hệ thanh toán nội bộ đối với các khoản phải trả giữa HTX và doanh nghiệp trực thuộc ngoài quan hệ về vốn.

5.1.2. Nội dung các khoản phải trả nội nộ phản ánh trên Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” bao gồm:

- Các khoản doanh nghiệp trực thuộc phải nộp, phải trả  cho HTX;

- Các khoản mà HTX đă thu hộ doanh nghiệp trực thuộc.

5.1.3. Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dơi theo từng khoản phải nộp, phải trả.

5.1.4. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tài khoản 136, Tài khoản 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải t́m nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

5.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ

Bên Nợ:

- Số tiền đă trả cho doanh nghiệp trực thuộc về các khoản mà doanh nghiệp trực thuộc đă chi hộ, trả hộ hoặc số tiền đă thu hộ doanh nghiệp trực thuộc;

- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh toán.

Bên Có:

Số tiền HTX phải trả cho doanh nghiệp trực thuộc về các khoản đă được doanh nghiệp trực thuộc chi hộ, trả hộ và các khoản HTX thu hộ khác.

Số dư bên Có:

           Số tiền c̣n phải trả cho doanh nghiệp trực thuộc.

5.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

5.3.1. Trường hợp HTX phải cấp bù lỗ về hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp trực thuộc, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

          Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

5.3.2. HTX xác định số phải trả cho doanh nghiệp trực thuộc về các khoản doanh nghiệp trực thuộc đă chi hộ, trả hộ hoặc các khoản HTX đă thu hộ doanh nghiệp trực thuộc, ghi:

Nợ TK 152, 153, 211...

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 642 - Chi phí quản lư kinh doanh

          Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

5.3.3. Khi HTX trả tiền cho doanh nghiệp trực thuộc về các khoản chi hộ, trả hộ, thu hộ, ghi:

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

          Có TK 111,112...

5.3.4. Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả giữa HTX và doanh nghiệp trực thuộc, ghi:

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

          Có TK 136 - Phải thu nội bộ.

          6. Tài khoản 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ

          Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và t́nh h́nh tăng, giảm quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ của HTX có hoạt động tín dụng nội bộ.

          Quỹ dự pḥng rủi ro được trích lập dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá tŕnh thực hiện cho xă viên vay.

          Dự pḥng rủi ro được tính vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ hàng năm theo tỷ lệ quy định của Quy chế tín dụng nội bộ HTX hiện hành.

6.1.  Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các  nguyên tắc sau

6.1.1. Việc sử dụng Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng phải theo đúng các mục đích sử dụng đă được quy định tại quy chế tín dụng nội bộ HTX. Trường hợp xóa nợ các khoản cho xă viên vay lớn hơn số dự pḥng đă trích lập th́ được bù đắp bằng khoản dự pḥng đă lập, số c̣n lại ghi nhận vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.

6.1.2. Cuối năm, trước khi khóa sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính, HTX tiến hành kiểm kê phân loại nợ vay, xác định khả năng thu nợ và xảy ra tổn thất để có cơ sở lập dự pḥng cho khoản vay. Nếu số dự pḥng phải lập năm nay lớn hơn số đă lập năm trước chưa sử dụng hết th́ lập bổ sung số chênh lệch và ghi nhận vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ. Nếu số dự pḥng phải lập năm nay nhỏ hơn số đă lập dự pḥng năm trước chưa sử dụng hết th́ hoàn nhập số chênh lệch và ghi giảm chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.

6.1.3. Kế toán HTX phải mở sổ chi tiết theo dơi rành mạch từng khoản trích lập và sử dụng Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng.

6.2.  Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ

Bên Nợ:

- Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ giảm do sử dụng bù đắp rủi ro;

- Hoàn nhập số dự pḥng rủi ro cho xă viên vay nhỏ hơn số dự pḥng đă trích lập năm trước chưa sử dụng.

Bên Có:

- Phản ánh số trích lập dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ tính vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ theo tỷ lệ quy định.

Số dư bên Có:

Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng hiện có cuối năm.

6.3.  Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

          6.3.1. Khi HTX trích lập quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ theo quy định, căn cứ vào số trích lập, ghi:

          Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (6352)

                   Có TK 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ.

          6.3.2. Khi HTX sử dụng quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ (Để bù đắp những khoản cho vay bị thất thoát do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi; người vay không có khả năng trả nợ do ốm đau, chết, mất tích…và các nguyên nhân khách quan khác) theo Quyết định của Ban quản trị HTX, ghi:

          Nợ TK 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ

                   Có TK 122 - Cho xă viên vay.

          6.3.3. Khi lập dự pḥng, nếu số dự pḥng phải lập nhỏ hơn số đă lập năm trước chưa sử dụng hết, th́ số chênh lệch nhỏ hơn phải hoàn nhập, ghi:

          Nợ TK 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng

                   Có TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (6352).

          7. Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh

          Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và t́nh h́nh tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của HTX.

          Nguồn vốn kinh doanh của HTX được h́nh thành từ số vốn góp của xă viên khi gia nhập HTX và vốn góp bổ sung; từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xă viên quyết định trích một phần hay toàn bộ bổ sung vốn kinh doanh của HTX; từ nguồn vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân; từ sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật; từ các nguồn khác như các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, quà biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

7.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau

7.1.1. Các HTX hạch toán vào TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” theo số vốn thực tế đă nhận bằng tiền, bằng tài sản khi mới thành lập, hoặc huy động vốn để mở rộng quy mô hoạt động của HTX. HTX không hạch toán vào Tài khoản này số vốn đăng kư góp mà chưa góp.

7.1.2. HTX phải tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng nguồn h́nh thành. Trong đó cần theo dơi chi tiết cho từng xă viên góp vốn.

7.1.3. Chỉ ghi giảm số vốn kinh doanh khi HTX trả lại vốn góp cho xă viên khi chấm dứt tư cách xă viên, trả lại vốn góp cho bên liên doanh, liên kết.

7.1.4. Trường hợp nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân góp vốn bằng tài sản th́ HTX phải phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Trường hợp nhận vốn góp bằng ngoại tệ th́ được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch b́nh quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Trong quá tŕnh hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” có gốc ngoại tệ.

7.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Bên Nợ:

Nguồn vốn kinh doanh giảm do:

- Hoàn trả vốn góp cho xă viên, cho các bên góp vốn liên doanh, liên kết;

- Giải thể, thanh lư HTX;

- Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của Đại hội xă viên.

Bên Có:

Nguồn vốn kinh doanh của HTX tăng do:

- Nhận vốn góp của xă viên, các bên góp vốn liên doanh, liên kết (Góp vốn ban đầu và góp vốn bổ sung);

- Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh;

- Các khoản hỗ trợ đầu tư của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác;

- Các khoản trợ cấp: Giá trị các khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, quà tặng, biếu, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho HTX làm tăng nguồn vốn kinh doanh của HTX.

Số dư bên Có:

 Nguồn vốn kinh doanh hiện có của HTX.

Tài khoản 411 có 5 TK cấp 2:

+ Tài khoản 4111  - Nguồn vốn góp của xă viên: Phản ánh số vốn thực đă góp, số vốn thực đă rút khi chấm dứt tư cách xă viên và số vốn góp của xă viên hiện c̣n cuối kỳ; 

+ Tài khoản 4112 - Nguồn vốn tích luỹ của HTX: Phản ánh t́nh h́nh tăng, giảm số vốn tích luỹ của HTX từ lợi nhuận sau thuế được Đại hội xă viên quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX;

+ Tài khoản 4113 - Nguồn vốn nhận liên doanh: Phản ánh t́nh h́nh nhận, trả lại và số hiện có vốn góp liên doanh của HTX;

+ Tài khoản 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước: Phản ánh nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác của Nhà nước cho HTX;

+ Tài khoản 4118 - Nguồn vốn khác: Phản ánh số vốn kinh doanh được h́nh thành từ do nhận được quà tặng, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài HTX.

7.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

7.3.1. Khi thực nhận vốn góp của xă viên, các bên liên doanh, căn cứ vào hợp đồng góp vốn, phiếu thu tiền và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153,….

Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113)

          Có TK 411 - Nguồn vốn chủ sở hữu (4111, 4113).

7.3.2. Căn cứ vào Nghị quyết đại hội xă viên về việc quyết định bổ sung vốn kinh doanh của HTX từ lợi nhuận sau thuế, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

          Có TK 4112 - Nguồn vốn tích luỹ.

7.3.3. Khi nhận được các khoản hỗ trợ của Nhà nước bằng tiền hoặc hiện vật cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 155,…

Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)

          Có TK 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước.

7.3.4. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ của các tổ chức, cá nhân; khoản trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, …

Nợ TK 211 - Tài sản cố định (2111, 2113)

          Có TK 4118 - Nguồn vốn khác.

7.3.5. Khi hoàn trả vốn góp cho xă viên, các bên liên doanh, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4113)

          Có các TK 111, 112,…

8. Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và t́nh h́nh tăng, giảm các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX.

8.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau

8.1.1. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX gồm: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự pḥng và quỹ khác.

8.1.2. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX được trích lập từ lợi nhuận sau thuế TNDN và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh đầu tư chiều sâu hoặc bổ sung vốn kinh doanh của HTX…

8.1.3. Việc trích lập và sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu phải theo đúng chính sách tài chính hiện hành đối với HTX. Tỷ lệ trích lập các quỹ hàng năm do Đại hội xă viên quyết định nhưng không thấp hơn theo quy định tại Điều 17 Nghị định 177/2004/NĐ - CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ.

8.2. Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

Bên Nợ:

 T́nh h́nh chi tiêu, sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

Bên Có:

 Trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

Số dư bên Có:

Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu có 3 Tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4181 - Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh: Phản ánh số hiện có và t́nh h́nh tăng, giảm quỹ phát triển sản xuất của HTX. Quỹ phát triển sản xuất được dùng để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới kỹ thuật, công tác khuyến nông, đào tạo bồi dưỡng cán bộ HTX (Bù đắp phần Nhà nước không hỗ trợ theo chế độ quy định).

- Tài khoản 4182 - Quỹ dự pḥng: Phản ánh số hiện có và t́nh h́nh tăng, giảm quỹ dự pḥng. Quỹ dự pḥng dùng để bù đắp những thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng và bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Tài khoản 4188 - Quỹ khác: Phản ánh số hiện có và t́nh tăng, giảm các quỹ khác được h́nh thành từ lợi nhuận sau thuế mà không phải là quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và quỹ dự pḥng.

8.3.  Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

8.3.1. Căn cứ vào nghị quyết Đại hội xă viên về việc trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

          Có TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181, 4182, 4188).

8.3.2.  Khi dùng quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định

          Có TK 241 - XDCB dở dang ( Trường hợp đầu tư XDCB)

          Có TK 111,112 …(Trường hợp mua sắm TSCĐ).

Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181)

          Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

8.3.3. Khi chi quỹ dự pḥng để bù đắp thiệt hại, bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4182)

            các TK 111, 112….

          Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế.

          9. Tài khoản 511 - Doanh thu

          Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu hoạt động dịch vụ cho xă viên và hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX trong một kỳ kế toán. Doanh thu của HTX là toàn bộ giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà HTX đă bán, cung cấp cho các xă viên và khách hàng đă được trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán (chưa thu tiền), bao gồm:

- Doanh thu hoạt động dịch vụ cho xă viên: Là các khoản thu từ các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh của xă viên, như: Dịch vụ tưới tiêu nước, dịch vụ nước sạch, cung cấp vật tư, giống, phân bón, thuốc trừ sâu, làm đất, điện sinh hoạt, chuyển giao kỹ thuật và dịch vụ phục vụ đời sống văn hoá, xă hội khác của xă viên, như: Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, dịch vụ hiếu hỷ, vệ sinh môi trường.

- Doanh thu  hoạt động sản xuất kinh doanh: Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà HTX đă bán, cung cấp cho khách hàng đă được trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán (Chưa thu được tiền).

- Doanh thu từ các hoạt động khác: Là các khoản thu hỗ trợ về giá của Nhà nước (Thu trợ cấp thuỷ lợi phí của Nhà nước; Khuyến nông; Trợ giá điện,..), thu về cho thuê hoạt động....

9.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau

- Doanh thu của HTX là toàn bộ giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà HTX đă bán, cung cấp cho xă viên và khách hàng không phải là xă viên được xă viên và khách hàng đă trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh thu được ghi nhận theo giá bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.

- Tất cả các khoản doanh thu của HTX được tính bằng tiền. Trường hợp thu bằng hàng hóa, dịch vụ, đổi hàng th́ phải tính thành tiền tại thời điểm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn, chứng từ và phải phản ánh kịp thời vào sổ kế toán theo từng loại doanh thu chịu thuế TNDN và doanh thu không chịu thuế TNDN.

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp th́ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu th́ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).

- Những HTX nhận gia công vật tư, hàng hóa th́ chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lư, kư gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng th́ hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà HTX được hưởng.

- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là đă bán nhưng v́ lư do về chất lượng, quy cách kỹ thuật,…người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được HTX chấp thuận; hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại th́ các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dơi riêng trên Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.

- Trường hợp trong kỳ, HTX đă viết hóa đơn bán hàng và đă thu tiền nhưng chưa xuất hàng, quyền sở hữu và quản lư hàng hóa vẫn thuộc HTX, th́ số tiền đă thu không được ghi nhận vào doanh thu mà hạch toán là khoản thu trước tiền của khách hàng.

- Không được hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:

+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến;

+ Trị giá các sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đă cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đă bán;

+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lư, kư gửi (Chưa được xác định là đă bán);

+ Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ và các khoản thu nhập khác;

+ Tiền thu hồi công nợ, thu tạm ứng, thu vốn góp của xă viên, thu vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân khác…

+ Các khoản hỗ trợ đầu tư cho giao thông, thuỷ nông và hạ tầng cơ sở khác, trợ giá cước vận chuyển, hỗ trợ chi phí cho vùng núi, biên giới của Nhà nước.

9.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đă cung cấp cho khách hàng và được xác định là đă bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của HTX tính theo phương pháp trực tiếp;

- Các khoản giảm trừ doanh thu (Doanh thu hàng bán bị trả lại; Khoản giảm giá hàng bán; Khoản chiết khấu thương mại) kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

 Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của HTX thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 3 Tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111 -  Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ cho xă viên: Phản ánh doanh thu từ các hoạt động dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh cho xă viên, như: dịch vụ tưới tiêu nước, dịch vụ nước sạch, cung cấp vật tư, giống, phân bón, thuốc trừ sâu…

+ Tài khoản 5112 - Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh: Phản ánh doanh thu của toàn bộ giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà HTX đă bán, đă cung cấp cho khách hàng và khách hàng đă trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền;

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu từ các hoạt động khác: Phản ánh các khoản doanh thu khác mà chưa được phản ánh ở TK 5111, 5112, như: khoản thu hỗ trợ về giá của Nhà nước (Khuyến nông, hỗ trợ giá điện…), thu cho thuê tài sản của HTX…

9.3.  Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế đặc thù

9.3.1. Doanh thu hoạt động dịch vụ cho xă viên (Không phải chịu thuế), đă được xác định là cung cấp trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 1312

          Có TK 5111 - Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ cho xă viên.

9.3.2. Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho HTX (Riêng khoản Nhà nước trợ giá cước vận chuyển hỗ trợ chi phí cho vùng núi, biên giới th́ HTX hạch toán giảm chi phí trong năm).

a) Trường hợp được Nhà nước thông báo nhưng chưa cấp tiền ngay, khi nhận được thông báo, ghi:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

          Có TK 5118 - Doanh thu từ các hoạt động khác.

Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

          Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

b) Trường hợp NSNN trợ cấp, trợ giá cấp bằng tiền ngay cho HTX, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

          Có TK 5118 - Doanh thu từ các hoạt động khác.

9.3.3. Các nghiệp vụ phản ánh doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh trên TK 5112 - “Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh”,  HTX thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

10. Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lăi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền lăi cho xă viên vay và doanh thu hoạt động tài chính khác của HTX.

Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ gồm:

- Tiền lăi: Tiền lăi cho xă viên vay, lăi tiền gửi ngân hàng, lăi đầu tư trái phiếu, tín phiếu…

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lư, nhượng bán các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác;

- Lăi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lăi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

10.1. Hạch toán Tài khoản này cần tôn trọng một số nguyên tắc sau

- Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lăi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền lăi cho xă viên vay, và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đă thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lăi giữa giá bán lớn hơn giá gốc trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.

- Đối với trường hợp thanh lư, nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết, vào đơn vị khác th́ doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc.

10.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (Nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

          - Tiền lăi cho xă viên vay;

- Tiền lăi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lăi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Lăi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động kinh doanh trong kỳ;

- Lăi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

          10.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

10.3.1. Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 1318,...

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (5151).

10.3.2. Phương pháp hạch toán hoạt động đầu tư chứng khoán:

- Khi mua chứng khoán đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua, ghi:

Nợ các TK 121, 221 (2218),...

Có các TK 111, 112, 141,...

- Định kỳ, tính lăi và thu lăi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được hưởng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 1318,...

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (5151).

- Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào giá bán chứng khoán:

+ Trường hợp có lăi, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (Theo giá thanh toán)

Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Trị giá vốn)

Có TK 2218 - Đầu tư tài chính dài hạn khác (Trị giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Lăi bán chứng khoán) (5151).

+ Trường hợp bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính, tín dụng nội bộ (Lỗ bán chứng khoán)

Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Trị giá vốn)

Có TK 2218 - Đầu tư tài chính dài hạn khác (Trị giá vốn).

- Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư tài chính ngắn hạn khi đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (Giá thanh toán)

Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Số tiền lăi) (5151).

10.3.3. Theo định kỳ tính lăi, tính toán xác định số lăi cho xă viên vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1318)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (5152).

10.3.4. Các khoản thu lăi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (5151).

10.3.5. Khi thanh lư, nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào Tài khoản 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 2212 - Vốn góp liên doanh (Giá vốn)

Có TK 2213 - Đầu tư vào công ty liên kết (Giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Chênh lệch giá bán lớn hơn giá vốn) (5151).

10.3.6. Khi HTX mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ: Nếu tỷ giá giao dịch b́nh quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 155, 157, 211, 241, 642, 133,... (Theo tỷ giá giao dịch b́nh quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 1112, 1122)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Lăi tỷ giá hối đoái) (5151).

10.3.7. Khi HTX thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn...) bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 311, 331, ... (Tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Lăi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112, 1122).

10.3.8. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phải thu khác...), nếu phát sinh lăi chênh lệch tỷ giá hối đoái, khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch b́nh quân liên Ngân hàng)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Lăi tỷ giá hối đoái) (5151)

Có các TK 131 (Tỷ giá trên sổ kế toán).

10.3.9. Khi xử lư chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Nếu lăi tỷ giá hối đoái), ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính,tín dụng nội bộ (5151).

10.3.10. Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lăi đối với các khoản cho xă viên vay hoặc mua trái phiếu nhận lăi trước, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ.

10.3.11. Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính (Nếu có), ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

10.3.12. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

11. Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính (bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái) và chi phí hoạt động tín dụng nội bộ (bao gồm: chi phí trả lăi tiền gửi tiết kiệm, chi phí phục vụ cho hoạt động cho xă viên vay, trích lập quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ).

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí.

Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí quản lư kinh doanh;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

- Chi phí khác.

11.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Bên Nợ:

- Chi phí lăi tiền vay, lăi mua hàng trả chậm, lăi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Các khoản lỗ do thanh lư, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đă thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục có tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Số dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ trích lập trong kỳ;

- Các khoản chi phí tài chính, tín dụng nội bộ khác.

Bên Có:

- Hoàn nhập dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ (Chênh lệch giữa số dự pḥng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự pḥng đă trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Cuối kỳ kế toán năm, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ có 2 TK cấp 2:

- TK 6351 - Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính, gồm: chí phí khoản lăi vay, lăi mua hàng trả chậm, lỗ bán ngoại tệ, các khoản lỗ do thanh lư, nhượng bán các khoản đầu tư, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh,....

- TK 6352 - Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ: Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tín dụng nội bộ phát sinh trong kỳ, gồm: lăi tiền gửi phải trả cho xă viên gửi tiền, chi trích lập dự pḥng rủi ro tín dụng....

11.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

11.2.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, tín dụng nội bộ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính, tín dụng nội bộ

Có các TK 111, 112, 141,...

11.2.2. Khi bán vốn góp liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp (lỗ), ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (Giá bán)

 Nợ TK 635 - Chi phí tài chính, tín dụng nội bộ (Số lỗ)

Có TK 221 - Đầu tư tài chính dài hạn (2212, 2213) (Giá vốn).

11.2.3. Khi nhận lại vốn góp vào công ty liên doanh, nhận lại vốn góp vào công ty liên kết mà giá trị tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 211,...(Giá trị tài sản được chia)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính, tín dụng nội bộ (Số lỗ)

Có TK 221 - Đầu tư tài chính dài hạn (2212, 2213) (Giá vốn).

11.2.4. Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính, tín dụng nội bộ

Có các TK 111, 112, 141,...

11.2.5. Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121),... (Theo tỷ giá bán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Khoản lỗ - Nếu có)

Có các  TK 111 (1112), 112 (1122),... (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

11.2.6. Trường hợp HTX phải thanh toán định kỳ lăi tiền vay cho bên cho vay, lăi tiền gửi tiết kiệm cho xă viên, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ.

Có các TK 111, 112,...

11.2.7. Trường hợp HTX trả trước lăi tiền vay cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Nếu trả trước ngắn hạn lăi tiền vay)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu trả trước dài hạn lăi tiền vay)

Có các TK 111, 112,...

Định kỳ, khi phân bổ lăi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

11.2.8. Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113) (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

 Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn {Phần lăi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (Nếu được khấu trừ)}

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lăi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

11.2.9. Đối với HTX đang sản xuất, kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch b́nh quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 154, 155, 157, 211, 241,... (Theo tỷ giá giao dịch b́nh quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122),... (Theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112).

11.2.10. Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, vay ngắn hạn, vay dài hạn) bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK 311, 331, ... (Tỷ  giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Lỗ tỷ giá hối đoái )

Có các TK 111(1112), 112 (1122),... (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112).

11.2.11. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu khác,...), nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch b́nh quân liên ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122),... (Tỷ giá giao dịch b́nh quân liên Ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131 (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 131).

11.2.12. Xử lư chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính (Nếu sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ, bên Có TK 413 nếu TK này có số dư Nợ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

11.2.13. Khi bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, mà giá bán nhỏ hơn giá vốn, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (Giá bán)

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (Số chênh lệch giữa giá vốn chênh lệch giữa giá vốn lớn hơn giá bán)

Có các TK 121, 2218 (Giá vốn).

11.2.14. Cuối năm, khi trích lập dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Có TK 359 - Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ.

11.2.15. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ.

12. Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của HTX trong năm tài chính.

12.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung.

Bên Có:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được điều chỉnh giảm;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.

12.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

12.2.1. Hàng quư, kế toán phải xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

          Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

                   Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

          Khi chi tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

          Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

                   Có TK 111, 112,…

          12.2.2. Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm, lập tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm để ghi nhận bổ sung hoặc điều chỉnh giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.

          - Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đă ghi nhận, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, ghi:

          Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

                   Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

          - Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đă ghi nhận, kế toán ghi giảm số thuế phải nộp và ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

          Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

                   Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

12.2.3. Trường hợp phát hiện sai sót của các năm trước liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, HTX được ghi nhận tăng (hoặc giảm) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm phát hiện sai sót.

          - Trường hợp phát hiện sai sót của các năm trước dẫn đến tăng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, HTX được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm báo cáo, ghi:

          Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

                   Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

          - Trường hợp phát hiện sai sót của các năm trước dẫn đến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, HTX được ghi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm báo cáo, ghi:

          Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

                   Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

          12.2.4. Cuối kỳ kế toán năm, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm để xác định lợi nhuận sau thuế, ghi:

          Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

                   Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

          13. Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác của HTX trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lư kinh doanh.

- Kết quả hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ là số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động này. Trong đó, cần hạch toán tách bạch kết quả của hoạt động tài chính và hoạt động tín dụng nội bộ.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.

13.1. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau

- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của Chế độ kế toán này.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (Hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, cung cấp dịch vụ cho xă viên, hoạt động tín dụng nội bộ, hoạt động tài chính khác, . . .), trong từng loại hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ tùy theo yêu cầu quản lư của HTX.

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

13.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ:

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đă cung cấp;

- Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ và chi phí khác;

- Chi phí quản lư kinh doanh;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Kết chuyển lăi.

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đă cung cấp trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ và các khoản thu nhập khác;

- Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

13.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

13.3.1. Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

13.3.2. Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đă tiêu thụ, dịch vụ đă cung cấp trong kỳ và các khoản chi phí phát sinh được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ.

13.3.3. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lư kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

          Có TK 642 - Chi phí quản lư kinh doanh.

13.3.4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu tài chính, tín dụng nội bộ và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

13.3.5. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ và các khoản chi phí khác, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

Có TK 811 - Chi phí khác.

13.3.6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

13.3.7. Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.

13.3.8. Kết chuyển số lỗ phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

          14. Tài khoản 005 - Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng     

Tài khoản 005 dùng để phản ánh giá trị các loại công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại HTX. Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng là những công cụ, dụng cụ có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng dài (trên 1 năm), yêu cầu phải được quản lư chặt chẽ kể từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng.

          Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được hạch toán chi tiết theo từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Trong từng loại công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền.

Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lư, sử dụng công cụ, dụng cụ lâu bền có trách nhiệm quản lư chặt chẽ không để mất mát, hư hỏng.

Khi công cụ, dụng cụ lâu bền bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lư, sử dụng phải làm giấy báo hỏng hoặc báo mất tài sản, có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lư, sử dụng kư xác nhận để làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 005 - Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng:

Bên nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng.

Bên có: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.

Số dư bên nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại HTX.

15. Tài khoản 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các tài sản cầm cố, thế chấp của xă viên giao cho HTX để đảm bảo nợ vay đối với các khoản vay phải có tài sản thế chấp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay

Bên Nợ: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của xă viên giao cho HTX quản lư để đảm bảo nợ vay.

Bên Có:

- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố trả lại cho xă viên vay khi trả được nợ;

- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố đem phát mại để trả nợ vay cho HTX.

          Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của xă viên mà HTX đang quản lư.

16. Tài khoản 008 - Lăi cho vay quá hạn chưa thu được

Tài khoản này dùng để phản ánh số lăi cho vay đă quá hạn theo qui định của pháp luật tín dụng HTX được chuyển ra theo dơi ngoài bảng cân đối mà HTX chưa thu được.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 008 - Lăi cho vay quá hạn chưa thu được:

Bên Nợ: Số lăi cho vay quá hạn chưa thu được.

Bên Có: Số lăi cho vay quá hạn đă thu được.

Số dư bên Nợ: Phản ánh số lăi cho vay quá hạn chưa thu được c̣n phải thu.

II. Hệ thống Báo cáo tài chính và Báo cáo công khai tài chính

Điều 7. Hệ thống Báo cáo tài chính của HTX

1. Hệ thống Báo cáo tài chính bắt buộc nộp cho cơ quan Nhà nước

          1.1. Bảng Cân đối Kế toán                                     

Mẫu số B01a - HTX

          1.2. Bảng Cân đối tài khoản                                 

Mẫu số B01b-HTX

          1.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 - HTX

          1.4. Báo cáo t́nh h́nh tăng, giảm vốn

                chủ sở hữu của HTX

Mẫu số B05- HTX

          1.5. Báo cáo thu, chi hoạt động tín dụng nội bộ     

Mẫu số B06 - HTX

          1.6. Báo cáo tổng hợp t́nh h́nh cho xă viên vay vốn

Mẫu số B07 - HTX

          1.7. Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B09 - HTX

          (Các HTX lập và nộp Bảng Cân đối kế toán th́ không cần phải nộp Bảng Cân đối Tài khoản; Các HTX quy mô nhỏ th́ chỉ cần lập, nộp Bảng Cân đối Tài khoản).

2. Báo cáo dùng để công khai tài chính

           1.1. Bản Thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B09 - HTX

           1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh          

Mẫu số B02 - HTX

           1.3. Báo cáo kết quả kiểm kê TSCĐ cuối năm      

Mẫu số B04a - HTX

           1.4. Báo cáo kết quả kiểm kê vật tư, sản  phẩm, hàng hóa cuối năm

Mẫu số B04b - HTX

      (Trong đó mẫu số B02 - HTX và B09 - HTX dùng chung như Báo cáo tài chính)

Điều 8.  Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi Báo cáo tài chính

1. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

- Tất cả các HTX phải tuân thủ các quy định về hệ thống Báo cáo tài chính (Danh mục, mẫu biểu, phương pháp lập) và phải lập, gửi Báo cáo tài chính năm theo quy định.

- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Các HTX có thể lập Báo cáo tài chính hàng tháng, quư để phục vụ yêu cầu quản lư và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xă.

2. Nơi nhận báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm phải gửi đến các Tổ chức sau:

- Pḥng Kế hoạch Tài chính;

- Pḥng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn;

          - Chi cục Thuế (Quận, huyện).

III. Chế độ chứng từ kế toán

Điều 9. Chứng từ kế toán áp dụng cho HTX thực hiện theo Luật Kế toán, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (Phần Chế độ Chứng từ kế toán) và qui định của Thông tư này (Danh mục Chứng từ kế toán - Theo Phụ lục số 03).

Các HTX có hoạt động tín dụng nội bộ th́ ngoài việc áp dụng Chế độ chứng từ kế toán theo qui định nêu trên, c̣n phải tuân thủ về chứng từ hoạt động tín dụng nội bộ do Ngân hàng Nhà nước qui định.

IV. Chế độ sổ kế toán

Điều 10. Chế độ Sổ kế toán áp dụng cho HTX thực hiện theo Luật Kế toán, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (Phần Chế độ Sổ Kế toán) và bổ sung, sửa đổi tại Thông tư này (Danh mục, mẫu sổ kế toán - Theo Phụ lục số 04).

                                                          Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.  Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày kư và thay thế Chế độ kế toán áp dụng cho Hợp tác xă Nông nghiệp ban hành theo Quyết định số 1017/QĐ-BTC ngày 12/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các HTX thực hiện việc kiểm kê, khoá sổ, rút số dư các Tài khoản kế toán và chuyển Sổ kế toán theo Chế độ kế toán này từ năm tài chính 2010.

Điều 12. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.

 Trong phạm vi qui định về Chế độ kế toán HTX tại Thông tư này, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, chỉ đạo, hướng dẫn các HTX áp dụng các qui định về tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, sổ kế toán và lựa chọn h́nh thức sổ kế toán cho phù hợp với tŕnh độ, khả năng của cán bộ kế toán và điều kiện áp dụng của các HTX trên địa bàn./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng

 Chính phủ (để báo cáo);

- Văn pḥng Chính phủ;

- Văn pḥng Quốc hội;

- Văn pḥng Chủ tịch nước;

- Văn pḥng TW Đảng;

- Văn pḥng Ban chỉ đạo TW về pḥng,

 chống tham nhũng;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Pḥng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;

- Ṭa án Nhân dân tối cao;

- UBND, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT,

 Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cơ quan TW của các đoàn thể;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT (2 bản), Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

(Đă kư)

 

 

               Trần Xuân Hà


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24 /2010/TT-BTC  ngày 23 tháng  02 năm 2010

của  Bộ Tài chính)

 

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

 

STT

SỐ HIỆU TK

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ

Cấp 1

Cấp 2,

cấp 3

1

2

3

4

5

 

 

 

LOẠI TK 1

TÀI SẢN NGẮN HẠN

 

1

111

 

Tiền mặt

 

 

 

1111

Tiền Việt Nam

 

 

 

1112

Ngoại tệ

HTX có p/s ngoại tệ

2

112

 

Tiền gửi Ngân hàng

 

 

 

1121

Tiền Việt Nam

 

 

 

1122

Ngoại tệ

HTX có p/s ngoại tệ

3

121

 

Đầu tư tài chính ngắn hạn

 

4

122

 

Cho xă viên vay

 

 

 

1221

Cho xă viên vay trong hạn

 

 

 

1222

Cho xă viên vay quá hạn

 

 

 

1223

Khoanh nợ cho xă viên vay

 

5

131

 

Phải thu

 

 

 

1311

Phải thu của xă viên

 

 

 

1312

Phải thu của khách hàng ngoài HTX

 

 

 

1318

Phải thu khác

 

6

133

 

Thuế GTGT được khấu trừ

HTX thực hiện khấu trừ thuế GTGT

 

 

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

 

 

 

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

 

7

136

 

Phải thu nội bộ

 

 

 

1361

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

 

 

 

1368

Phải thu nội bộ khác

 

8

141

 

Tạm ứng

 

9

142

 

Chi phí trả trước ngắn hạn

 

10

152

 

Nguyên liệu, vật liệu

 

11

153

 

Công cụ, dụng cụ

 

12

154

 

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 

13

155

 

Sản phẩm, hàng hoá

 

 

 

1551

Sản phẩm

 

 

 

1552

Hàng hoá

 

14

157

 

Sản phẩm, hàng hóa gửi đi bán

 

15

159

 

Các khoản dự pḥng

 

 

 

1592

Dự pḥng phải thu khó đ̣i

 

 

 

1593

Dự pḥng giảm giá hàng tồn kho

 

 

 

 

LOẠI TK 2

 TÀI SẢN DÀI HẠN

 

16

211

 

Tài sản cố định

 

 

 

2111

TSCĐ hữu h́nh

 

 

 

2113

TSCĐ vô h́nh

 

17

214

 

Hao ṃn TSCĐ

 

 

 

2141

Hao ṃn TSCĐ hữu h́nh

 

 

 

2143

Hao ṃn TSCĐ vô h́nh

 

18

221

 

Đầu tư tài chính dài hạn

 

 

 

2212

Vốn góp liên doanh

HTX có đầu tư GVLD

 

 

2213

Đầu tư vào công ty liên kết

HTX có đầu tư góp vốn liên kết

 

 

2218

Đầu tư dài hạn khác

 

19

241

 

Xây dựng cơ bản dở dang

 

 

 

2411

Mua sắm TSCĐ

 

 

 

2412

Xây dựng cơ bản dở dang

 

 

 

2413

Sửa chữa lớn TSCĐ

 

20

242

 

Chi phí trả trước dài hạn

 

 

 

 

LOẠI TK 3

NỢ PHẢI TRẢ

 

21

311

 

Vay

 

 

 

3111

Vay ngắn hạn

 

 

 

3112

Vay dài hạn

 

22

322

 

Tiền gửi của xă viên

 

23

331

 

Phải trả cho người bán

 

24

333

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 

 

 

3331

Thuế GTGT phải nộp

 

 

 

33311

Thuế GTGT đầu ra

 

 

 

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

 

 

 

3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt

HTX có hàng hóa TTĐB

 

 

3333

Thuế xuất, nhập khẩu

HTX có hoạt động XNK

 

 

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

3335

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

3336

Thuế tài nguyên

 

 

 

3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

 

 

 

3338

Các loại thuế khác

 

 

 

3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 

25

334

 

Phải trả xă viên và người lao động trong HTX

 

 

 

3341

Phải trả xă viên

 

 

 

3348

Phải trả người lao động khác

 

26

336

 

Phải trả nội bộ

 

27

338

 

Các khoản phải trả khác

 

 

 

3383

Bảo hiểm xă hội

 

 

 

3384

Bảo hiểm y tế

 

 

 

3386

Nhận kư quỹ, kư cược

 

 

 

3387

Doanh thu chưa thực hiện

 

 

 

3388

Phải trả khác

 

 

 

3389

Bảo hiểm thất nghiệp

 

28

353

 

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

 

 

 

3531

Quỹ khen thưởng

 

 

 

3532

Quỹ phúc lợi

 

29

359

 

Quỹ dự pḥng rủi ro tín dụng nội bộ

HTX có hoạt động TDNB

 

 

 

LOẠI TK 4

VỐN CHỦ SỞ HỮU

 

30

411

 

Nguồn vốn kinh doanh

 

 

 

4111

Nguồn vốn góp của xă viên

 

 

 

4112

Nguồn vốn tích luỹ của HTX

 

 

 

4113

Nguồn vốn nhận liên doanh

HTX có nhận vốn liên doanh

 

 

4114

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước

 

 

 

4118

Nguồn vốn khác

 

31

413

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

HTX có P/S ngoại tệ

32

418

 

Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

 

 

 

4181

Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh

 

 

 

4182

Quỹ dự pḥng

 

 

 

4188

Quỹ khác

 

33

421

 

Lợi nhuận chưa phân phối

 

 

 

4211

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

 

 

 

4212

Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

 

 

 

 

LOẠI TK 5

DOANH THU

 

34

511

 

Doanh thu

 

 

 

5111

Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ cho xă viên

 

 

 

5112

Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

 

 

 

5118

Doanh thu từ các hoạt động khác

 

35

515

 

Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

 

 

 

5151

Doanh thu hoạt động tài chính

 

 

 

5152

Doanh thu hoạt động tín dụng nội bộ 

HTX có hoạt động TDNB

36

521

 

Các khoản giảm trừ doanh thu

 

 

 

 

LOẠI TK 6

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

 

37

632

 

Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

 

 

 

6321

Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán cho xă viên

 

 

 

6322

Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán ngoài HTX

 

38

635

 

Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ

 

 

 

6351

Chi phí hoạt động tài chính

 

 

 

6352

Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ

HTX có hoạt động TDNB

39

642

 

Chi phí quản lư kinh doanh

 

 

 

6421

Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ

 

 

 

6422

Chi phí quản lư Hợp tác xă

 

 

 

 

LOẠI 7

THU NHẬP KHÁC

 

40

711

 

Thu nhập khác

 

 

 

 

LOẠI TK 8

CHI PHÍ KHÁC

 

41

811

 

Chi phí khác

 

42

821

 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

LOẠI TK 9